Mẫu Hợp Đồng Thiết Kế Kiến Trúc – Công Ty Cổ Phần XHouse

Mẫu Hợp Đồng Thiết Kế Kiến Trúc – Công Ty Cổ Phần XHouse

Hdtkkt Xhouse

Hdtkkt Xhouse

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do  – Hạnh phúc           

Hà Nội, Ngày  08  tháng 12  năm 2017

 

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ

Số: 111042/HĐ-TK

Về việc: Thiết kế nhà ở gia đình 4tầng

Căn cứ:

–        Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 27/06/2005;

–        Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

–        Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về quy định chi tiết về Hợp đồng thiết kế, xây dựng;

–        Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình của Bộ Xây dựng.

–        Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

–        Căn cứ năng lực và kinh nghiệm của Công ty CP XHOUSE và nhu cầu của chủ đầu tư.

Chúng tôi gồm:

  1. BÊN GIAO THẦU (GỌI TẮT LÀ BÊN A)

–        Chủ đầu tư: ông PHÍ ĐỨC LÂM

–        Địa chỉ: TRUNG CHÍNH – LƯƠNG TÀI – BẮC NINH

–        Điện thoại: 0936062280

–        Số CMTND :125006167   Cấp ngày 18/02/2009 . Nơi cấp : Công An Tỉnh Bắc Ninh

  1. BÊN NHẬN THẦU (GỌI TẮT LÀ BÊN B)

–        Tên đơn vị : Công Ty CỔ PHẦN XHOUSE

–        Trụ Sở : Thôn Bến, Xã Dị Nậu, Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

–        VPGD : Số 36, ngõ 8 Bùi Ngọc Dương , Hai Bà Trưng,Hà Nội

–        Người đại diện: Ông Nguyễn Minh Xuân, Chức vụ: Giám đốc

–        Điện thoại: 0913779887

–        Tài khoản công ty : 12110000414091 , công ty cổ phần XHOUSE , Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần và Phát Triển Việt Nam ( BIDV) , chi nhánh Hai Bà Trưng

–        Mã số thuế: 0107955637

–        Email: xhouse.vn@gmail.com

–        Tài khoản cá nhân: 14022420066666 , Nguyễn Minh Xuân, Ngân hàng Techcombank, chi nhánh Sơn Tây, Tp Hà Nội.

Hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng với  những điều khoản sau:

Điều 1.  Nội dung hợp đồng

–        Bên A đồng ý giao và Bên Bên B đồng ý nhận cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế nhà ở gia đình4 tầng cho Bên A;

–        Hồ sơ thiết kế phải được thực hiện theo đúng Nhiệm vụ thiết kế được Bên A phê duyệt trước khi Bên B thực hiện.

–        Hồ sơ được Bên B bàn giao cho Bên A bao gồm: 01 bộ Hồ sơ Thiết kế Bản vẽ thi công (có dấu).

Điều 2. Thành phần, Nội dung và Chất lượng hồ sơ thiết kế

  1. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ thiết kế BVTC

–         Thiết kế kiến trúc bao gồm các phần: kiến trúc, kết cấu, điện, nước.

–         Thiết kế cổng, hàng rào Miễn Phí

–         Thiết kế quy hoạch tổng thể sân vườn Miễn Phí

  1. Chất lượng hồ sơ

Bên B cam kết chất lượng hồ sơ thiết kế phù hợp với quy định hiện hành về:

–        Các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, thi công Nhà ở dân dụng;

–        Đảm bảo công năng sử dụng của Bên A

–        Thỏa mãn yêu cầu mỹ thuật, phù hợp với cảnh quan khuôn viên chung.

–        Đảm bảo tính toán đầy đủ, đúng quy định của từng hạng mục công trình phù hợp với quy định về quản lý chất lượng xây dựng.

Điều 3. Tiến độ thực hiện                          

–        Thời gian dự kiến thực hiện và bàn giao toàn bộ hồ sơ không quá 25 ngày kể từ ngày thống nhất phương án kiến trúc mặt bằng.

–        Thời gian thực hiện nêu trên không bao gồm thời gian:

+        Chờ Bên A cấp đủ tài liệu liên quan cho từng loại công việc như: Mặt bằng khuôn viên khu vực nhà ở; nguồn cấp nước và cửa thoát nước, nguồn cấp điện, nguồn cấp điện thoại, nguồn cấp internet…

+        Chờ Bên A phê duyệt phương án kiến trúc và cảnh quan và/ hoặc duyệt phương án kết cấu, hay yêu cầu điều chỉnh một số nội dung hồ sơ thiết kế BVTC.

+        Chờ Bên A chuyển tiền theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.

+        Nghỉ lễ, tết theo quy định của nhà nước.

Điều 4.  Giá trị hợp đồng

–        Đơn giá hợp đồng: 150.000đ/m2

–        Giá trị hợp đồng tạm tính chưa bao gồm thuế VAT 10%: 60.000.000đ (Bằng chữ: sáu mươi triệu đồng.)

Điều 5. Thanh toán hợp đồng

5.1. Thanh toán

–                Trên cơ sở khối lượng thực hiện và hai bên thống nhất, Bên A thanh toán cho Bên B theo các  đợt như sau:

Đợt 1: Bên A thanh toán cho bên B 20.000.000đ để Khi bên B đến khảo sát, đo vẽ hiện trạng, làm phương án mặt bằng phối cảnh, duyệt bên A.

Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B 20.000.000đ để bên B triển khai hồ sơ bản vẽ thi công.

Đợt 3: Bên A thanh toán cho bên B 20.000.000đ còn lại, Khi bên B hoàn thành, bàn giao bản vẽ thi công.

5.2. Phương thức thanh toán

–        Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

–        Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng, các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết.

–        Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết thông qua hoà giải, trọng tài hoặc Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Bất khả kháng

7.1.  Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão lũ, chiến tranh hoặc có nguy cơ chiến tranh và các thảm hoạ chưa lường hết được, sự ngăn cấm hay thay đổi chính sách của các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, Bên Bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

–        Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế hợp lý để hạn chế tối đa sự kiện bất khả kháng xảy ra.

–        Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 7 ngày sau khi xảy ra.

7.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà Bên Bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 8.  Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng.

8.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng.

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

–        Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra;

–        Các trường hợp bất khả kháng.

–        Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

8.2. Huỷ bỏ hợp đồng.

  1. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện để huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải thồi thường thiệt hại.
  2. Bên huỷ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc bị huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường.
  3. Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả nhau tài sản hoặc tiền.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận quyền và nghĩa vụ của Bên B như thỏa thuận tại Hợp đồng này.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận quyền và nghĩa vụ của Bên A như thỏa thuận tại Hợp đồng này.

Điều 11.  Điều khoản chung.

11.1. Phụ lục 1 Nhiệm vụ thiết kế do Bên A cung cấp cho Bên B là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này.

11.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về bảo mật.

11.3. Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.

11.4. Hợp đồng gồm 4 trang, làm thành  02  bản Bên A giữ  01 bản, Bên B giữ  01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký kết hợp đồng.

 

Đại diện Bên A                                                   Đại diện Bên B